CẢM ƠN ĐỜI

Mấy giờ rồi nhỉ?

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Quý 0979880759)

TỔNG HỢP

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đồng hồ cá

    đọc báo online

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Quý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương II. §1. Đa giác. Đa giác đều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Quý (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:44' 11-12-2014
    Dung lượng: 6.6 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Chúc các em học tốt
    KIểM TRA BI Cũ
    1) Nêu định nghĩa tam giác ABC ?
    2) Nêu định nghĩa tứ giác ABCD?
    Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác.
    Quan sát hình vẽ 112 , 113, 114, 115, 116, 117 trang 113 SGK.
    a) Khái niệm:
    Mỗi hình là một đa giác
    * Đa giác ABCDE ( H. 114, H. 117 ) Là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có cùng một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác.
    Các điểm A, B, C, D, E gọi là các đỉnh của đa giác.
    - Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA gọi là các cạnh của đa giác.
    a) Khái niệm:
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA ở hình 118 không phải là đa giác ?
    Vì trên ( H. 118 ) hai đoạn thẳng AE , ED có chung điểm E nhưng cùng nằm trên một đường thẳng.
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác.
    a) Khái niệm
    : ( SGK )
    b) Đa giác lồi:
    - Các đa giác ở hình 115, 116, 117 được gọi là các đa giác lồi.
    Thế nào là đa giác lồi ?
    * Định nghĩa: Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó.
    Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi ?
    Chú ý: Từ nay, khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là đa giác lồi.
    Vì các đa giác đó nằm trên hai nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa cạnh bất kì.
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác.
    Quan sát đa giác ABCDEG ở hình 119 rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau:
    1) Các đỉnh là các điểm: A, B, …
    3) Các cạnh là các đoạn thẳng: AB, BC, …
    2) Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C, hoặc …
    4) Các đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau: AC, CG, …
    5) Các góc là
    6) Các điểm nằm trong đa giác ( các điểm trong của đa giác ) là M, N, …
    7) Các điểm nằm ngoài đa giác ( các điểm ngoài của đa giác ) là : Q, …
    C, D, E, G.
    C và D, hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và A.
    CD, DE, EG, GA.
    CE, DB, DA, DG, EB, EA, GB.
    P
    R
    Hình 119
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    Cách gọi tên đa giác.
    Đa giác có n đỉnh ( n  3 ) được gọi là hình n- giác hay hình n cạnh.
    Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta gọi là tam giác, tứ giác, ngũ giác, lục giác, bát giác.
    - Với n = 7, 9, 10, … ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh, hình 10 cạnh, …
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    1. Khái niệm về đa giác.
    2. Đa giác đều.
    Hình 120 a, b, c, d là những ví dụ về đa giác đều
    a) Tam giác đều
    b) Hình vuông ( tứ giác đều )
    c) Ngũ giác đều
    Hình 120
    d) Lục giác đều
    Đa giác đều là đa giác như thế nào ?
    * Định nghĩa: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.

    3
    4
    5
    6
    0
    1
    0
    1

    Hoạt động nhóm
    9
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    Hết giờ!
    Mét sè ®a gi¸c ®­îc sö dông trong cuéc sèng quanh ta
    Cách vẽ đa giác đều
    Vẽ tam giác đều
    Vẽ tứ giác đều
    Cách vẽ ngũ giác đều
    Q
    O
    R
    A
    P
    M
    B
    C
    D
    E
    Cách vẽ đa giác đều
    Vẽ lục giác đều
    Tìm đa giác đều trong các hình sau
    a)
    3. Công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác.
    §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
    Bài tập 4 / 115 SGK. Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
    1
    2
    5
    3
    6
    3
    n
    n - 3
    n - 2
    2
    4
    4
    Tổng số đo các góc của hình n- giác bằng
    B?n d? tu duy
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    - Nắm khái niệm đa giác , đa giác lồi, đa giác đều.
    - Làm các bài tập 1,2,3,5 trang 115 (Sgk); bt 7,8,10 sbt
    - Xem trước bài Diện tích hình chữ nhật.

    DON’T SEE YOU AGAIN!
     
    Gửi ý kiến