CẢM ƠN ĐỜI

Mấy giờ rồi nhỉ?

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Quý 0979880759)

TỔNG HỢP

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đồng hồ cá

    đọc báo online

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Quý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Quý (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:14' 16-07-2021
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
    VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
    ?1. Tính và so sánh và
    Giải
    Vậy:
    I. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
    1. Định lí:
    Với hai số a và b không âm, ta có:

    Chú ý: Mở rộng cho nhiều số với a,b,c không âm


    (với a, b, n không âm)
    2. Nhắc lại: Lũy thừa của một tích
    3. Quy tắc:
    Qui tắc khai phương một tích:
    Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số, rồi nhân các kết quả lại với nhau.
    Ví dụ 1:

    Thực hiện phép tính:
    Giải:

    b) Thực hiện phép tính:

    Giải:
    Ví dụ 2:
    Tính giá trị của biểu thức:

    Giải:
    = 5.10.2 =100
    b)Qui tắc nhân các căn bậc hai:

    Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau, rồi khai phương kết quả đó.
    Ví dụ 3
    a) Tính:
    Giải:

    b) Tính:
    Giải:
    = 4.7=28
    Luyện tập 1:
    Tính:
    Giải:

    b) Tính:
    Giải:
    * Chú ý:
    Một cách tổng quát, với biểu thức A,B không âm ta có:
    b) Quy tắc nhân hai căn bậc hai .(sgk)
    a) Quy tắc khai phương một tích .(sgk)
    2. Áp dụng:
    1. Định lí:
    Tiết . §3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG.
    Với a ≥ 0; b ≥ 0 thì
    KP MỘT TÍCH
    NHÂN 2 CBH
    Đặc biệt: Với biểu thức A không âm, ta có:
    Luyện tập2
    Rút gọn biểu thức: a.
    Giải:
    Giải:
    LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA
    VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
    Bài 4: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
    ĐẠI SỐ
    Tính và so sánh: và
    Giải
    Vậy:
    1. Định lí:
    * Định lí:
    Với số a không âm và số b dương, ta có:

    * Nhắc lại: Lũy thừa của một thương
    2. Quy tắc:
    Muốn khai phương một thương , trong đó số a không
    âm và số b dương, ta có thể lần lượt khai phương số a và số b, rồi lấy kết quả thứ nhất chia cho kết quả thứ hai.
    Ví dụ 1: Áp dụng quy tắc khai phương một thương, hãy tính:
    a)
    b)
    ? 2. Tính
    Giải
    a)
    b)
    a)
    b)
    2. Áp dụng:
    b. Quy tắc chia các căn bậc hai:
    Muốn chia căn bậc hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó.
    * Ví dụ 2: Tính
    Giải
    a)
    b)
    a)
    b)
    ? 3. Tính
    Giải
    a)
    b)
    a)
    b)
    * Chú ý:
    Một cách tổng quát, với biểu thức A không âm và biểu thức B dương, ta có:
    b) Quy tắc chia hai căn bậc hai .(sgk)
    a) Quy tắc khai phương một thương .(sgk)
    2. Áp dụng:
    1. Định lí:
    Tiết 6. §4. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP CHIA VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG.
    Với a ≥ 0; b > 0 thì
    KP MỘT THƯƠNG
    CHIA 2 CBH
    Bài tập: Rút gọn
    Giải
    a)
    b) với a ≥ 0
    a)
    b)
    (với a ≥ 0)
    BT: Tính các giá trị và điền vào bảng sau để được tên một nhà toán học nổi tiếng
    E:
    I:
    V:
    (với x < 0)
    T:
    E
    E
    I
    I
    V
    V
    T
    T
    Phăng – xoa Vi – et (F – Viete) sinh năm 1540 tại Pháp.
    Ông là nhà toán học nổi tiếng. Chính ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn và các hệ số của phương trình, đồng thời dùng chúng trong việc biến đổi và giải phương trình.
    Nhờ cách dùng chữ để kí hiệu mà đại số phát triển mạnh mẽ.
    Liên Hệ
    phép Nhân
    phép Khai Phương
    phép Chia
    Khai phương một thương
    Chia hai căn thức bậc hai
    Khai phương một Tích
    Nhân các căn thức bậc hai
    Định lí
    Quy tắc
    Tổng quát
    Định lí
    Quy tắc
    Tổng quát
     
    Gửi ý kiến