CẢM ƠN ĐỜI

Mấy giờ rồi nhỉ?

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Quý 0979880759)

TỔNG HỢP

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đồng hồ cá

    đọc báo online

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Quý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ôn tập Toán 7 - Ôn tập toán 7 -Cac truong hop bang nhau cua 2 tam giac, thong ke. docx

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Quý (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:48' 13-03-2020
    Dung lượng: 67.7 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
    LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
    1. Lý thuyết đại số
    - Bảng thống kê số liệu ban đầu.
    - Dấu hiệu, đơn vịđiều tra.
    - Giá trị, số các giá trị của dấu hiệu
    - Tần số của dấu hiệu.
    2. Lý thuyết hình học
    2.1 Tổng ba góc của tam giác: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800.
    2.2 Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
    2.3 Định nghĩa hai tam giác bằng nhau: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
    2.4 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (cạnh – cạnh – cạnh).
    Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh
    của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    (ABC = (A’B’C’(c.c.c)
    2.5 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác (cạnh – góc – cạnh).
    Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác
    này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam
    giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau: (ABC = (A’B’C’(c.g.c)
    2.6 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (góc – cạnh – góc).
    Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác
    này bằng một cạnh và hai góc kề của tam
    giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
    (ABC = (A’B’C’(g.c.g)
    1.7 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác vuông: (hai cạnh góc vuông)
    Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác
    vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc
    vuông của tam giác vuông kia thì hai
    tam giác vuông đó bằng nhau.
    1.8 Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác vuông: (cạnh huyền - góc nhọn)
    Nếu cạnh huyền và góc nhọn của tam giác
    vuông này bằng cạnh huyền và góc nhọn
    của tam giác vuông kia thì hai tam giác
    vuông đó bằng nhau.
    1.9 Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác vuông: (cạnh góc vuông - góc nhọn kề)
    Nếu một cạnh góc vuông và một góc
    nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông
    này bằng một cạnh góc vuông và một
    góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông
    kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
    3. Bài tập
    Bài 1:Số lượng học sinh nữ trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây:
    19
    18
    20
    19
    15
    
    25
    19
    22
    16
    18
    
    16
    25
    18
    15
    19
    
    20
    22
    18
    15
    18
    
    Để cóđược bảng này, theo em ngườiđiều tra phải làm gì?
    Dấu hiệu cần tìm hiểuởđây là gì?
    Có bao nhiêu giá trị của dấu hiệu? Bao nhiêu giá trị khác nhau của dấu hiệu?
    Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số tương ứng của chúng.
    Bài 2:Chọn 48 gói chè một cách tùyý trong kho của một cửa hàng vàđem cân, kết quả được ghi lại trong bảng dướiđây:
    Khối lượng từng gói chè ( tính bằng gam )
    
    48
    52
    50
    51
    50
    50
    
    49
    48
    49
    49
    49
    52
    
    50
    50
    49
    50
    51
    49
    
    51
    49
    50
    51
    51
    51
    
    50
    48
    47
    50
    50
    50
    
    51
    50
    50
    49
    51
    52
    
    52
    49
    50
    49
    48
    49
    
    47
    47
    50
    50
    51
    50
    
    Hãy cho biết:
    Dấu hiệu cần tìm hiểu . Số tất cả các giá trị của dấu hiệu.
    Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu.
    Viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của chúng.
    Bài 3:Tổng sốđiểm bài thi học kì hai môn Văn và Toán của 90 học sinh lớp 7 của một trường THCS được ghi lại trong bảng sau:
    10
    13
    9
    18
    15
    15
    10
    17
    8
    12
    
    12
    19
    14
    11
    12
    13
    16
    11
    15
    9
    
    18
    8
    12
    16
    17
    18
    9
    12
    13
    18
    
    9
    14
    18
    13
    10
    12
    11
    15
    9
    10
    
    15
    11
    15
    9
    18
    14
    15
    10
    16
    13
     
    Gửi ý kiến