CẢM ƠN ĐỜI

Mấy giờ rồi nhỉ?

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Quang Quý 0979880759)

TỔNG HỢP

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Đồng hồ cá

    đọc báo online

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Quang Quý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương IV. §7. Phương trình quy về phương trình bậc hai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Quý (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:31' 27-03-2020
    Dung lượng: 847.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
    ĐẠI SỐ 9
    Trường THCS Long Sơn
    Khởi động
    1) Xác định nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) khi a + b + c = 0?
    Áp dụng: Giải phương trình 4x2 + x – 5 = 0
    2) Xác định nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) khi a – b + c = 0 ?
    Áp dụng: Giải phương trình 3x2 + 4x + 1 = 0
    Tiết 62. Bài 7. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    1. Phương trình trùng phương:
    a) Định nghĩa: Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
    ax4 + bx2 + c = 0 (a  0)
    Xét phương trình:
    x2 + 2x - 3 = 0
    1
    x4 + 2x2 - 3 = 0
    nhân 2
    Đây gọi là phương trình trùng phương
    Phương trình bậc hai có dạng:
    ax2 + bx + c = 0 (a  0)
    Phương trình trùng phương có dạng:
    ax4 + bx2 + c = 0 (a  0)
    x4 + 2x2 – 3 = 0
    b) x4 + 2x3 – 3x2 + x – 5 = 0
    c) 3x4 + 2x2 = 0
    d) x4 – 16 = 0
    ?
    f) 5x4 = 0
    e) 0x4 + 2x2 + 3 = 0
    (a = 1, b = 2, c = -1)
    (a = 3, b = 2, c = 0)
    (a = 1, b = 0, c = -16)
    (a = 5, b = 0, c = 0)
    Phương trình nào sau đây là phương trình trùng phương. Hãy xác định hệ số a, b, c (nếu là phương trình trùng phương).
    Vận dụng
    Tiết 62. Bài 7. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    1. Phương trình trùng phương:
    a) Định nghĩa: Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
    ax4 + bx2 + c = 0 (a  0)
    b) Cách giải:
    Giải phương trình:
    x4 + 2x2 - 3 = 0
    B1. Đặt x2 = t (t ≥ 0)
    Ta được phương trình:
    at2 + bt + c = 0
    B2. Giải phương trình bậc hai ẩn t.
    t2 + 2t – 3 = 0
    Đặt x2 = t
    (t ≥ 0)
    a = 1; b = 2; c = -3
    Ta được phương trình:
    Ta có:
    Nên phương trình có 2 nghiệm là:
    t1 = 1
    (nhận)
    (loại)
    Với t = t1 = 1 
    B4. Kết luận số nghiệm của phương trình đã cho.
    x2 = 1
     x =  1
    Vậy S = -1; 1
    a + b + c = 1+ 2 + (- 3) = 0
    c) Ví dụ: Giải phương trình
    x4 - 10x2 + 9 = 0
    Đặt x2 = t; t  0
    Ta được phương trình
    t2 - 10t + 9 = 0 (*)
    Ta có: a + b + c = 1 – 10 + 9 = 0
    Nên phương trình (*) có 2 nghiệm là:
    t1 = 1
    * Với t = t1 = 1  x2 = 1
     x = 1
    * Với t = t2 = 9  x2 = 9
     x =  3
    Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm là:
    x1 = 1 ; x2= - 1 ; x3 = 3 ; x4 = -3
    Tiết 60. Bài 7. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    1. Phương trình trùng phương:
    a) Định nghĩa:
    b) Cách giải:
    B1. Đặt x2 = t (t ≥ 0)
    Ta được phương trình:
    at2 + bt + c = 0
    B2. Giải phương trình bậc hai ẩn t.
    B4. Kết luận số nghiệm của phương trình đã cho.
    Giải
    (nhận)
    (nhận)
    2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
    Cách giải:
    Bước 1 : Tìm điều kiện xác định của phương trình.
    Bước 2 : Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu thức.
    Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận được.
    Bước 4 : Đối chiếu điều kiện, kết luận nghiệm của phương trình.
    ?2 Giải phương trình
    (*)
    (nhận)
    (loại)
    Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: x = 1
    Tiết 60. Bài 7. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    1. Phương trình trùng phương:
    + ĐKXĐ :
    + MTC:
    a = 1; b = -4; c = 3
    Ta có:
    a + b + c = 1 + (-4) + 3 = 0
    Nên phương trình có 2 nghiệm là:
    Tìm chỗ sai trong lời giải sau ?
     4(x + 2) = -x2 - x +2
     4x + 8 + x2 + x - 2 = 0
     x2 + 5x + 6 = 0 (*)
    a = 1; b = 5; c = 6
    Do Δ > 0 nên phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt là:
    Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là: x1 = -2, x2 = -3
    (nhận)
    (loại)
    Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm là x = -3
    Vận dụng
    ?
    (ĐK: x ≠ - 2, x ≠ - 1)
    Δ = b2 – 4ac = 52 - 4.1.6 = 1

    3. Phương trình tích:
    Tiết 60. Bài 7. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    1. Phương trình trùng phương:
    2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
    Giải
    x3 + 3x2 + 2x = 0
     x (x2 + 3x + 2) = 0
     x = 0 hoặc x2 + 3x + 2 = 0
    x1 = -1,
    Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm là: x1 = -1, x2 = -2 , x3 = 0
    ?3
    Giải phương trình: x3 + 3x2 + 2x = 0
    a) Định nghĩa: Phương trình tích có dạng A(x).B(x). … . C(x) = 0
    b) Cách giải:
    A(x).B(x). … .C(x) = 0
     A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 … hoặc C(x) = 0
    * x2 + 3x + 2 = 0 (*)
    a = 1; b = 3; c = 2
    nên phương trình (*) có 2 nghiệm là:
    Ta có: a – b + c = 1 – 3 + 2 = 0
    Vận dụng
    36/56
    Giải các phương trình
    a) (3x2 – 5x + 1)(x2 - 4) = 0
     3x2 – 5x + 1 = 0 hoặc x2 - 4 = 0
    * 3x2 – 5x + 1 = 0 (1)
    a = 3; b = -5; c = 1
     = b2 – 4ac
    = (-5)2 - 4.3.1
    = 13
     > 0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt là:
    * x2 – 4 = 0
     x2 = 4
     x =  2
    Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm là:
    x3 = -2; x4 = 2
    1/ Xem lại cách giải phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu thức và phương trình tích.
    2/ Vận dụng các bước giải vào thực hiện tương tự như các ví dụ để giải các bài tập còn lại.
    TÌM TÒI MỞ RỘNG (ở nhà)
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến